thiet ke biet thu-- thiet ke nha-- blackberry-- thiet ke nha ong

neo

Các giống sắn phổ biến ở Việt Nam (cập nhật 2012) | Sắn lát Việt Nam - San lat Viet Nam - Viet Nam Tapioca

Các giống sắn phổ biến ở Việt Nam (cập nhật 2012)

Nguồn gốc, đặc điểm của năm giống sắn chủ lực trong sản xuất

1. Giống sắn KM 140

Giống sắn KM140 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống quốc gia năm 2009 trên toàn quốc và đoạt giải Nhất Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc năm 2010. Giống KM140 được trồng nhiều tại các tỉnh phía Nam với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 30.000 ha, hiện ước trồng trên 150.000 ha.

Đặc điểm giống:

Thân xanh, thẳng, ngọn xanh, cây cao vừa phải, không phân nhánh.
Năng suất củ tươi: 33,4 – 35,0 tấn/ha.km419 300x225 Các giống sắn phổ biến ở Việt Nam (cập nhật 2012)
Tỷ lệ chất khô: 34,8 – 40,2%.
Hàm lượng tinh bột: 26,1- 28,7%.
Năng suất bột : 9,5 -10,0 tấn/ha
Chỉ số thu hoạch: 58 -65 %.
Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.
Thời gian giữ bột ngắn hơn KM94

2. Giống sắn KM 98-5

Giống sắn KM98-5 được được trồng nhiều tại các tỉnh phía Nam với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 25.000 ha, hiện ước trồng trên 100.000 ha.

Đặc điểm giống:
Thân xanh, hơi cong ở gốc, ngọn xanh, ít phân nhánh.

Giống sắn KM98-5 có cây cao hơn và dạng lá dài hơn so với KM419
Năng suất củ tươi: 34,5 tấn/ha.
Tỷ lệ chất khô: 39,2%.
Hàm lượng tinh bột: 28,5%.
Năng suất bột : 9,8 tấn/ha
Chỉ số thu hoạch: 63 %.
Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
Thời gian giữ bột tương đương KM94
Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.

3. Giống sắn KM98-1

KM98-1 l được trồng phổ biến tại các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, Nghệ An, Thừa Thiên Huế…. với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 18.000 ha, hiện trồng trên 20.000 ha.

Đặc điểm giống:
Thân xanh, tai lá rõ, lá xanh, cọng tím
Năng suất củ tươi: 32,5 – 40,0 tấn/ha.
Tỷ lệ chất khô: 35,8%.
Hàm lượng tinh bột: 27,2- 28,3 %.
Năng suất bột : 8,9 tấn/ha
Chỉ số thu hoạch: 66 %.
Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.
Bảo quản giống ngắn hơn KM94

 

4. Giống sắn SM 937-26

Giống KM98-5 được trồng nhiều tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 15.000 ha, hiện trồng trên 20.000 ha.

Đặc điểm giống:
Thân nâu đỏ, thẳng, không phân nhánh
Năng suất củ tươi: 32,5 tấn/ha.
Tỷ lệ chất khô: 37,9%.
Hàm lượng tinh bột: 28,9%.
Năng suất bột : 9,4 tấn/ha
Chỉ số thu hoạch: 61 %.
Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.
Vỏ củ dày và cứng hơn KM94

5. Giống sắn KM 94 

Được nhập nội từ CIAT/Thái Lan và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống quốc gia năm 1995 trên toàn quốc. Giống sắn KM94 là giống sắn chủ lực của Việt Nam có diện tích thu hoạch năm 2008 chiếm 75, 54% tổng diện tích sắn toàn quốc.

Đặc điểm giống:
Thân xanh, hơi cong, ngọn tím, không phân nhánh.
Năng suất củ tươi: 33,0 tấn/ha.
Tỷ lệ chất khô: 35,1- 39.0%.
Hàm lượng tinh bột: 28,7%.
Năng suất tinh bột: 7,6-9,5 tấn/ ha
Chỉ số thu hoạch: 58 %.
Thời gian thu hoạch: 9-11 tháng.
Nhiễm nhẹ đến trung bình bệnh chồi rồng và bệnh cháy lá.

Nguồn gốc, đặc điểm của bảy giống sắn mới triển vọng 

1. Giống sắn KM419 

km414 300x201 Các giống sắn phổ biến ở Việt Nam (cập nhật 2012)KM419 là con lai của BKA900 là giống sắn ưu tú nhập nội từ Braxil có năng suất củ tươi rất cao nhưng chất lượng cây giống không thật tốt, khó giữ giống cho vụ sau và KM98-5 là giống sắn tốt đã được tỉnh Đồng Nai và Tây Ninh cho phép mở rộng sản xuất năm 2002, 2005 và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn công nhận giống năm 2009.

Đặc điểm giống: KM419 thân xanh, thẳng, nhặt mắt, không phân cành, lá già xanh đậm, đọt non màu tím, củ đồng đều, dạng củ đẹp, thịt củ màu trắng, ít nhiễm sâu bệnh năng suất củ tươi 40,2 đến 54 tấn/ha. Hàm lượng bột đạt từ 28,2 -29%..

Giống sắn KM419 hiện được nông dân rất ưa chuộng, nhân nhanh trong sản xuất tại Ninh Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước,…  và Campuchia, với các tên gọi: Khoai mì giống siêu bột KM419; Mì siêu cao sản Nông Lâm,  Mì “cút lùn” Nông Lâm (để phân biệt với giống sắn phổ biến KM94 hoặc KU50 hoặc  MKUC 29-77-3 là “cút cao” ngọn tím, cây cao, cong ở gốc, khó tăng mật độ trồng và hiện bị nhiễm bệnh chồi rồng.

2. Giống sắn KM414

KM414 là con lai của tổ hợp KM98-1 và KM98-5 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT lần lượt công nhận giống năm 1999 và 2009.

Đặc điểm giống: KM414 có thân màu xám trắng, phân cành cao, lá xanh, ngọn xanh, dạng củ không được ưa thích bằng giống KM419, củ màu trắng, thích hợp làm sắn lát khô và làm bột. Năng suất củ tươi đạt 42,3 đến 52,3 tấn/ha; hàm lượng bột đạt 27,8 đến 29,5%.

3. Giống sắn KM397

KM397 là con lai của SM937-6 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống năm 1995 và BKA900 là giống sắn ưu tú nhập nội từ Braxil có ưu điểm năng suất củ tươi rất cao nhưng chất lượng cây giống không thật tốt, khó giữ giống cho vụ sau.
Đặc điểm giống: KM397 có thân nâu tím, thẳng, nhặt mắt, không phân nhánh; lá xanh thẫm, ngọn xanh, củ đồng đều, dạng củ đẹp, thịt củ màu trắng, thích hợp xắt lát phơi khô và làm bột. Thời gian thu hoạch 8-10 tháng sau trồng, năng suất củ tươi 33,0 – 45,0 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 27,5 – 29,6%, tỷ lệ sắn lát khô 42,5 – 44,3%, năng suất tinh bột 9,2- 13,5 tấn/ha, năng suất sắn lát khô 13,8 – 17,6 tấn/ ha. chỉ số thu hoạch 60 – 63,0%. Giống sắn KM397 chịu khô hạn tốt, rất ít nhiễm sâu bệnh, thời gian giữ bột tương đương KM94.

4. Giống sắn KM444

Đặc điểm giống: KM444 có gốc thân hơi cong, phân cành cao. Lá màu xanh đậm, ngọn xanh nhạt. Dạng củ đẹp, thịt củ màu trắng. Đặc điểm nổi bật của giống KM444 là rất ít nhiễm sâu bệnh. Năng suất củ tươi đạt 37,5 – 48,3 tấn/ha. Hàm lượng bột đạt 28,3- 29,2%.

5. Giống sắn KM325

KM325 có nguồn gốc từ SC205 là giống sắn phổ biến nhất ở Trung Quốc hiện nay.

Đặc điểm giống: KM325 có thân nâu xám, nhặt mắt, phân nhánh cấp 1, lá xanh đậm, xẻ thùy sâu, ngọn xanh, củ hình dạng đẹp, đều; thịt củ màu trắng (dân gọi KM325 là Sắn Lá Tre xanh phân biệt với SC205 là Sắn Lá Tre cọng đỏ).

KM325 đạt năng suất củ tươi  27,0 -58,0 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 26,2 – 27,6 %, tỷ lệ sắn lát khô 37,8 %, năng suất sắn lát khô 15,3 – 17,2 tấn/ha, nhiễm sâu bệnh nhẹ, chịu thâm canh, thích nghi sinh thái đất đỏ và đất xám Đông Nam Bộ, nhược điểm là hàm lượng tinh bột thấp và chất lượng cây giống không tốt bằng KM94, KM140.

6. Giống sắn KM228

KM228 có tên khác là SVN4 và gần gũi nguồn gốc di truyền với KM440.
Đặc điểm giống: KM228 có thân màu xanh trắng, không hoặc ít phân nhánh; lá xanh đậm, ngọn xanh nhạt, tai lá rấ rõ; củ dài, đều, vỏ củ láng, thịt củ màu trắng. Thời gian sinh trưởng 7 – 10 tháng. Năng suất củ tươi trong khảo nghiệm đạt 35 – 47 tấn/ ha, hàm lượng tinh bột 26 – 27%.
7. Giống sắn KM390

KM390 có nguồn gốc từ hom giống HB60 được nhập nội từ Thái Lan vào Việt Nam năm 2002.

Đặc điểm giống: KM390 có thân nâu xám, ít phân nhánh, lá xanh, ngọn xanh; thịt củ màu trắng, tai lá rõ. Thời gian thu hoạch 8 -10 tháng sau trồng, năng suất củ tươi khảo nghiệm tại Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước  đạt 33,0 – 40,0 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 27,0- 27,9 %, tỷ lệ sắn lát khô 38,2 %, năng suất sắn lát khô 12,0 tấn/ha. Giống sắn KM390 thích nghi sinh thái đất đỏ và đất xám vùng Đông Nam Bộ, nhiễm nhiều bệnh đốm nâu lá.

Theo Cây Lương Thực

Share on Facebook